Bản đồ Trung Quốc

Sơ lược về Trung Quốc:
Châu lục:Châu Á
Khu vực:Đông Á
Mã vùng:86
Diện tích:9.388.211 km²
Dân số:1.433.783.686 người (2019)
GDP:14.342,9 tỉ đô la (USD) – cập nhật 2019
Quốc kỳ :Quốc kỳ Trung Quốc

Bản đồ vị trí của Trung Quốc

Bản đồ vị trí của Trung Quốc
Vị trí của Trung Quốc

Bản đồ hành chính Trung Quốc trên nền Google Map

Bạn có thể nhấn vào Bản đồ Trung Quốc để xem bản đồ toàn màn hình.

Bản đồ Trung Quốc trực tuyến là bản đồ được xây dựng bởi Địa Ốc Thông Thái thể hiện cụ thể các đơn vị hành chính dưới các màu sắc riêng biệt, anh chị có thể dễ dàng nhận diện được ranh giới giữa các đơn vị hành chính. Bản đồ cũng hỗ trợ xem full màn hình (không khả dụng trên một số thiết bị di động), cùng với chức năng zoom lớn hình ảnh vệ tinh để có thể nhìn rõ các tuyến đường, tòa nhà.

Nguồn: Nền bản đồ được lấy từ các bản đồ uy tín như Open Street Map (OSM), Arcgisonline, Google Map, Wmflabs… Dữ liệu ranh giới hành chính được lấy từ Database of Global Administrative Areas.

Bản đồ các tỉnh thành của Trung Quốc

Bản đồ các tỉnh Trung Quốc
Bản đồ các tỉnh Trung Quốc

Trung Quốc có 33 đơn vị hành chính cấp tỉnh (省级, tỉnh cấp), không kể Đài Loan – chỉ bằng khoảng một nửa so với 63 tỉnh thành của Việt Nam. 33 đơn vị hành chính cấp tỉnh này bao gồm 4 loại:

  • Thành phố trực thuộc trung ương (直轄市, trực hạt thị, tương đương ở Trung Hoa Dân quốc là 院轄市, viện hạt thị, hay 特別市, đặc biệt thị): Tuy là thành phố nhưng vẫn có khu vực nông thôn trực thuộc dưới dạng các huyện ngoại thành. Điển hình như thành phố Trùng Khánh là nơi khu vực nông thôn rộng lớn hơn khu vực thành thị rất nhiều. Có 4 Thành phố trực thuộc trung ương là:
    • Bắc Kinh (北京) (thủ đô),
    • Thượng Hải (上海) (thủ đô kinh tế),
    • Trùng Khánh (重庆) (thành phố có diện tích lớn nhất và đông dân nhất)
    • Thiên Tân (天津).
  • Khu tự trị (自治区, tự trị khu) – có 5 đơn vị là:
    • Duy Ngô Nhĩ Tân Cương,
    • Nội Mông Cổ,
    • Hồi Ninh Hạ,
    • Tây Tạng,
    • Choang Quảng Tây.
  • Đặc khu hành chính (特別行政區, đặc biệt hành chính khu) – Trung Quốc có 2 đặc khu hành chính là
    • Ma Cao,
    • Hồng Kông.
  • Tỉnh (省): có 22 đơn vị. Đài Loan (do chính quyền Trung Hoa Dân quốc kiểm soát) được Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa coi là tỉnh thứ 23 của mình. Danh sách 22 tỉnh của Trung Quốc được thể hiện ở bảng dưới:
TênTiếng Hoa
(Phồn thể)
Tiếng Hoa
(Giản thể)
Tên viết tắtTỉnh lỵBính âmpinyin
An Huy合肥安徽皖 HoảnHợp PhìĀnhuīHéféi
Phúc Kiến福州福建闽 MânPhúc ChâuFújiànFúzhōu
Cam Túc兰州甘肃甘 Cam hoặc 陇 LũngLan ChâuGānsùLánzhōu
Quảng Đông广州广东粤 ViệtQuảng ChâuGuǎngdōngGuǎngzhōu
Quý Châu贵阳贵州黔 Kiềm hay 贵 QuýQuý DươngGuìzhōuGuìyáng
Hải Nam海口海南琼 QuỳnhHải KhẩuHǎinánHǎikǒu
Hà Bắc石家庄河北冀 KýThạch Gia TrangHéběiShíjiāzhuāng
Hắc Long Giang哈尔滨黑龙江黑 HắcCáp Nhĩ TânHēilóngjiāngHā'ěrbīn
Hà Nam郑州河南豫 DựTrịnh ChâuHénánZhèngzhōu
Hồ Bắc武汉湖北鄂 NgạcVũ HánHúběiWǔhàn
Hồ Nam长沙湖南湘 TươngTrường SaHúnánChángshā
Giang Tô南京江苏苏 TôNam KinhJiāngsūNánjīng
Giang Tây南昌江西赣 CámNam XươngJiāngxīNánchāng
Cát Lâm长春吉林吉 CátTrường XuânJílínChángchūn
Liêu Ninh沈阳辽宁辽 LiêuThẩm DươngLiáoníngShěnyáng
Thanh Hải西宁青海青 ThanhTây NinhQīnghǎiXīníng
Thiểm Tây西安陕西陕 Thiểm hay 秦 TầnTây AnShǎnxīXī'ān
Sơn Đông济南山东鲁 LỗTế NamShāndōngJǐnán
Sơn Tây太原山西晋 TấnThái NguyênShānxīTàiyuán
Tứ Xuyên成都四川川 Xuyên hay 蜀 ThụcThành ĐôSìchuānChéngdū
Vân Nam昆明云南滇 Điền hoặc 云 VânCôn MinhYúnnánKūnmíng
Chiết Giang杭州浙江浙 ChiếtHàng ChâuZhèjiāngHángzhōu

Danh sách các tỉnh Việt nam có biên giới với Trung Quốc

Có 7 tỉnh của Việt nam có chung đường biên giới với các tỉnh của Trung Quốc

Tên tỉnhTên địa phương
giáp biên
Đường biên
(km)
Tên tỉnh giáp ranh
phía Trung Quốc
Điện BiênMường Nhé40,86Vân Nam
Lai ChâuMường Tè,
Nậm Nhùn,
Sìn Hồ,
Phong Thổ
273Vân Nam
Lào CaiBát Xát,
Lào Cai,
Bảo Thắng,
Mường Khương,
Si Ma Cai
203Vân Nam
Hà GiangXín Mần,
Hoàng Su Phì,
Vị Xuyên,
Quản Bạ,
Yên Minh,
Đồng Văn,
Mèo Vạc
272Vân Nam,
Quảng Tây
Cao BằngBảo Lâm,
Bảo Lạc,
Thông Nông,
Hà Quảng,
Trà Lĩnh,
Trùng Khánh,
Hạ Lang,
Phục Hòa,
Thạch An
333,4Quảng Tây
Lạng SơnTràng Định,
Văn Lãng,
Cao Lộc,
Lộc Bình,
Đình Lập
253Quảng Tây
Quảng NinhBình Liêu,
Hải Hà,
Móng Cái
118,82Quảng Tây

Bản đồ hành chính Trung Quốc khổ lớn HD

Bản đồ hành chính Trung Quốc khổ lớn
Bản đồ hành chính Trung Quốc phân giải cao (HD).
Political Map of China.
Nguồn: Ezilon.
Bản đồ hành chính Trung Quốc khổ lớn
Bản đồ hành chính Trung Quốc.
Administrative Map of China.
Nguồn: Cục Tình báo Trung ương Mỹ (CIA).

Bản đồ địa lý tự nhiên của Trung Quốc

Bản đồ tự nhiên Trung Quốc khổ lớn
Bản đồ tự nhiên Trung Quốc.
Physical Map of China.
Nguồn: Ezilon.
Bản đồ địa lý Trung Quốc
Bản đồ địa lý Trung Quốc.
Physiography Map of China.
Nguồn: Cục Tình báo Trung ương Mỹ (CIA).

Bản đồ giao thông của Trung Quốc

Bản đồ giao thông Trung Quốc
Bản đồ giao thông Trung Quốc.
Transportation Map of China.
Nguồn: CIA.

Fun Facts – Những sự thật thú vị về Trung Quốc

  • Trung Quốc có tên gọi chính thức là Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
  • Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới với hơn 1,4 tỉ người. Trên thế giới cứ 5 người thì có 1 người là người Trung Quốc.
  • Tiếng Trung là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới (dựa trên số lượng người bản ngữ). Có đến 14% dân số thế giới nói tiếng Trung Quốc.
  • Trung Quốc có lực lượng quân đội lớn nhất thới giới – với hơn 2 triệu quân
  • Đặt tất cả các tuyến đường sắt của Trung Quốc, nó có thể đi vòng quanh trái đất hai vòng!
  • Trung Quốc, cùng với Ý, có số lượng các địa điểm được UNESCO công nhận cao nhất trên thế giới. Một số địa điểm được UNESCO ghé thăm nhiều nhất ở Trung Quốc bao gồm: Tử Cấm Thành ở Bắc Kinh, Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc, Cung điện Mùa hè ở Bắc Kinh, và Đền Trời ở Bắc Kinh và Đội quân đất nung nổi tiếng thế giới.
  • Tử Cấm Thành ở Bắc Kinh có tất cả 9.000 phòng. Đây là một trong những cung điện hoàng gia lớn nhất và lâu đời nhất trên thế giới.
  • Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc dài đến hơn 21 ngàn km.
  • Mặc dù có diện tích khổng lồ, toàn bộ Trung Quốc chỉ sử dụng một múi giờ duy nhất – theo giờ Bắc Kinh.
  • Mọi con gấu trúc sống trên toàn thế giới đều thuộc về Trung Quốc. Điều đó có nghĩa là nếu bạn nhìn thấy một chú gấu trúc ở nước mình, nó được cho mượn bởi Trung Quốc.
  • Người Trung Quốc là những người chi tiêu cho du lịch nhiều nhất trên thế giới. Họ chi 260 tỷ đô la Mỹ mỗi năm, gấp đôi chi tiêu của du khách Mỹ.
  • Kem được phát hiện ở Trung Quốc khoảng 4.000 năm trước. Người Trung Quốc hồi đó đã kết hợp sữa, hỗn hợp gạo và tuyết để tạo ra món tráng miệng ngon tuyệt.
  • Trung Quốc xây một tòa nhà chọc trời mới sau mỗi năm ngày.Không có quốc gia nào trên thế giới phát triển nhanh như Trung Quốc. Trong một năm, Trung Quốc xây dựng ít nhất 73 tòa nhà chọc trời mới.
  • Ketchup (Tương cà) được biết đến là một loại gia vị của Mỹ. Tương cà có nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc Hokkien, “kê-tsiap”, tên một loại nước sốt có nguồn gốc từ cá lên men.
  • Không phải năm nào người Trung Quốc cũng tổ chức sinh nhật. Người Trung cho rằng, những năm tuổi 30,33 và 66 thường mang lại vận đen cho người phụ nữ. Đồng thời tuổi 40 là năm tuổi đem đến vận đen cho nam giới. Vậy nên, những năm tuổi này họ thường không muốn tổ chức sinh nhật.
  • Trung Quốc có những thành phố ma và 64 triệu ngôi nhà hoang. Xem bài viết: Những “thành phố ma” khổng lồ ở Trung Quốc.
  • Số người Kitô giáo ở Trung Quốc (khoảng chừng 54 triệu người) đông hơn ở Italy (với 47 triệu người). Trung Quốc đang trên hành trình trở thành quốc gia có đông người Kitô giáo nhất thế giới.
  • Một số đồn cảnh sát ở Trung Quốc sử dụng ngỗng thay vì chó nghiệp vụ để bám đuổi trong đêm tối. Ngỗng có khả năng nhìn trong đêm tối tốt hơn con người.
  • Có một nền công nghiệp trứng giả ở Trung Quốc, một ngày có thể sản xuất ra 1500 quả trứng giả.
  • Trung Quốc là nước xuất khẩu và chế tạo đồ chơi lớn nhất thế giới. Hơn 70% đồ chơi trên thế giới có nguồn gốc từ Trung Quốc.

Câu hỏi thường gặp

Tỉnh nào đông dân nhất Trung Quốc

Quảng Đông (tiếng Trung: 广东; Pinyin: Guǎngdōng) là một tỉnh nằm ven bờ Biển Đông của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Quảng Đông là tỉnh đông nhất về số dân, đứng đầu về kinh tế Trung Quốc với 113 triệu dân và 9,73 nghìn tỷ NDT (1,47 nghìn tỷ USD) năm 2018.

Tỉnh nào ít dân nhất Trung Quốc

Thanh Hải  (tiếng Trung: 青海; pinyin: Qīnghǎi), là một tỉnh thuộc Tây Bắc Trung Quốc. Đây là tỉnh ít dân nhất của Trung Quốc với khoảng 5.9 triệu dân.

Tỉnh nào có diện tích lớn nhất Trung Quốc

Tân Cương là tỉnh có diện tích lớn nhất –  1.660.000 (km²) chiếm 17,2% diện tích Trung QuốcTỉnh có diện tích lớn nhất Trung Quốc.

Trung Quốc có bao nhiêu dân tộc

Theo thống kê, Trung Quốc bao gồm 56 dân tộc. Trong đó, Người Hán là dân tộc lớn nhất, chiếm 91,6% (~1,2 tỷ người), 55 dân tộc thiểu số còn lại chiếm 8,3%.

Trung Quốc có bao nhiêu tỉnh thành

Trung Quốc có tổng cộng 34 tỉnh thành phố. Trong đó có 4 thành phố trực thuộc trung ương, 22 tỉnh thành, 5 khu tự trị và 2 đặc khu hành chính.

Xem thêm

Bản đồ các quốc gia trên thế giới

Để hỗ trợ các bạn dễ dàng tìm kiếm và tra cứu bản đồ các quốc gia. Trong phần này, Địa Ốc Thông Thái sẽ liệt kê tên của 198 quốc gia chia theo các khu vực địa lý. Các bạn chỉ cần nhấn vào tên quốc gia tương ứng để xem bản đồ của quốc gia đó. 198 quốc gia được liệt kê bao gồm:

  • 193 quốc gia thành viên Liên hợp quốc (LHQ) – được công nhận trên toàn thế giới.
  • 2 Quan sát viên của LHQ là Palestine và Vatican (màu đỏ).
  • Các quốc gia được công nhận hạn chế (màu tím): Đài Loan, Kosovo, Tây Sahara. Trong đó: Đài Loan và Kosovo là 2 quốc gia độc lập và được nhiều quốc gia thành viên LHQ công nhận. Riêng Tây Sahara cũng được nhiều nước công nhận nhưng không độc lập do đang bị chiếm đóng.

Ngoài 198 quốc gia kể trên thì còn có 6 quốc gia tuyên bố độc lập nhưng không được công nhận. Đó là: Abkhazia, Bắc Síp, Nam Ossetia, Somaliland, Transnistria, Nagorno - Karabakh. Như vậy, nếu tính cả 6 quốc gia này thì hiện nay trên thế giới có tất cả 204 quốc gia.

Các nước châu Âu:

Các nước châu Á:

Các nước châu Phi:

Các nước châu Mỹ:

Các nước châu Đại Dương:

Bản đồ các vùng lãnh thổ khác

Ngoài các quốc gia kể trên, có những vùng lãnh thổ khác mà Địa Ốc Thông Thái muốn giới thiệu đến các bạn.
Địa Ốc Thông Thái